Thông báo tuyển sinh dành cho người nước ngoài của trường Đại học Sun Moon

Lịch trình tuyển sinh 

*Dành cho người nước ngoài

Phân loại

Lịch trình

Địa điểm

Kỳ 1

Kỳ 2

Hồ sơ và đăng ký hồ sơ

(thứ 2) 09.11.2015 – (thứ 4) 11.11

(thứ 2) 16.05.2016 – (thứ 6) 18.05

Văn phòng tuyển sinh Asan Campus

Phỏng vấn

(thứ 5) 26.11.2015

(thứ 5) 26.05.2016

Người chỉ định

Thông báo trúng tuyền

(thứ 5) 03.12.2015

(thứ 2)

02.06.2016

Website của trường

Nộp học phí

(thứ 6) 11.12.2015 – (thứ 2) 14.12

(Thứ 2) 06.06.2016 –(Thứ 4) 08.06

Ngân hàng Cukmin

                                      

*Dành cho người Hàn Quốc ở nước ngoài/ hay trường hợp khác

Phân loại

Lịch trình

Địa điểm

Kỳ 1

Kỳ 2

Hồ sơ và đăng ký hồ sơ

(thứ 4) 09.09.2015 – (thứ 6) 11.09

(thứ 2) 16.05.2016 – (thứ 6) 18.05

Văn phòng tuyển sinh Asan Campus

Phỏng vấn

(thứ 6) 16.10.2015

(thứ 5) 26.05.2016

Người chỉ định

Thông báo trúng tuyền

(thứ 5) 03.12.2015

(thứ 2)

02.06.2016

Website của trường

Nộp học phí

(thứ 6) 11.12.2015 – (thứ 2) 14.12

(Thứ 2) 06.06.2016 –(Thứ 4) 08.06

Ngân hàng Cukmin

*Nội dung cần chú ý

- Nếu không đăng ký trong thời gian quy định thì có thể bị hủy bỏ trúng tuyển hay nhập học

- Nhưng sinh viên trúng tuyển trong học kỳ trước thì không thể đăng ký tuyển sinh trong học kỳ sau

- Ngày cuối phải nộp học phí sẽ được thông báo trên Website của trường

- Tuyển sinh quốc tế sẽ được diễn ra theo lịch trình khác

- Lịch trình trên có thể thay đổi tùy thuộc vào các tình huống của trường

Công đoạn đăng ký

công đoạn đăng ký tuyền sinh

 *Tuyển sinh quốc tế khác so với công đoạn đăng ký ở trên

 

Tư cách và đối tượng đăng ký

Dành cho học sinh học hết 12 năm từ Tiểu học đến Trung học phổ thông, học sinh sắp tốt nghiệp Trung học phổ thông, hay dành cho học sinh có trình độ học vấn cao hơn nữa.

Phương pháp đăng ký

A.    Chấm điểm và xếp loại học lực

Đơn vị tuyển sinh

Phỏng vấn

Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (TOPIK)

Tổng điểm

Tổng đơn vị tuyển sinh

100%

Hay chứng chỉ tiếng Anh tiêu chuẩn học vấn tối thiểu

100

B. Tiêu chuẩn học vấn tổi thiểu (Tiếng Hàn và tiếng Anh trong 2 thứ tiếng chỉ cần đạt tiêu chuẩn một thứ tiếng)

1) Tiếng Hàn Quốc: Trước ngày đăng ký nhập học phải có chứng chỉ năng lực tiếng Hàn(TOPIK) từ cấp 3 trờ lên

2) Tiếng Anh: Những học sinh đã hoàn thành ít nhất 2 kỳ học tiếng Hàn ở viện ngô ngữ Hàn (TOPIK) từ cấp 3 trở lên học mà được chính phủ chứng nhận là trường chuyên đào tạo ngôn ngừ Hàn cho du học sinh. Trước ngày đăng ký nhập học học sinh phải có chứng chỉ TOEFL550, CBT210, iBT80, IEPS550, TOEIC700 hay chứng chỉ quốc gia English Proficiency Test Hồ sơ bắt buộc

*Dành cho người nước ngoài

 

Thứ tự

Hồ sơ phải nộp

Ghi chú

1

Đơn xin nhập học

Mẫu quy định tại trường

2

Phiếu ghi chép tổng hợp

Mẫu quy định tại trường

3

Giấy đồng ý điều tra học lực

Mẫu quy định tại trường

4

Giấy đồng ý điều tra cá nhân

Mẫu quy định tại trường

5

Bằng tốt nghiệp cấp 3

 

6

Giấy chứng nhận học lực (Học bạ) cấp 3

 

7

Giấy chứng nhận xuất nhập cảnh

Dành cho những trường hợp liên quan

8

Giấy quan hệ gia đình (sổ hộ khẩu)

 

9

Giấy chứng nhận có quốc tịch nước ngoài

 

10

Giấy chứng minh người nước ngoài

Dành cho những trường hợp liên quan

11

Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn Quốc (TOPIK)

 

12

 

 

 

 

 

 Xác nhận tài chính

 

 

 

 

 

1.Giấy chứng nhận tài chính trong tài khoản của người nộp đơn hoặc người bảo lãnh tài chính(khoảng 10,000$ trong tài khoản) hay giấy chứng nhận chuyển khoản/ chứng khoán

 

 

2.Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay giấy đang công tác của người bảo lãnh tài chính

 

3.Giấy chứng nhận đóng thuế (thu nhập) của người bảo lãnh tài chính

 

4.Giấy cam kết chịu các chi phí học tập

 

 

Mẫu quy định tại trường

         

 

*Người Hàn Quốc ở nước ngoài (Hàn Kiều)/ Hay trường hợp khác

Phân loại

Hồ sơ phải nộp

Hồ sơ chính

- Đơn xin nhập học          

- Bằng (Bằng dự phòng) tốt nghiệp cấp 3

- Giấy chứng nhận học lực (Học bạ) cấp 3

- Giấy đồng ý điều tra học lực (Mẫu quy định tại trường)

- Giấy đồng ý điều tra cá nhân (Mẫu quy định tại trường)

- Phiếu ghi chép tổng hợp (Mẫu quy định tại trường)

 

Con cháu Hàn Kiều

- Thẻ cư trú hết hạn   

- Giấy chứng nhận xuất nhập cảnh (Cha, mẹ, học sinh)

- Bản sao hộ chiếu(Cha, mẹ, học sinh)

- Giấy chứng nhận Hàn Kiều (Cha, mẹ, học sinh)

Công dân Hàn kiều làm việc ở nước ngoài và người Hàn Quốc ở nước ngoài khác

- Giấy đang công tác của người bảo lãnh tài chính (Thời gian công tác tại nước ngoài)

- Giấy quan hệ gia đình (người bảo lãnh) hoặc sổ hộ khẩu

- Giấy chứng nhận xuất nhập cảnh (Cha, mẹ, học sinh)

- Giấy chưng nhận Hàn kiều (Cha, mẹ, học sinh) vvv

Dành cho những học sinh Hàn kiều tốt nghiệp chương trình giáo dục ở nước ngoài

- Giấy chứng nhận học lực (Học bạ) cấp 1, cấp 2

- Phiếu ghi chép tổng hợp

- Giấy chứng nhận xuất nhập cảnh (học sinh)

- Giấy đồng ý điều tra học lực (Mẫu quy định tại trường)

Các trường hợp khác

- Giấy chứng nhận xuất nhập cảnh (học sinh)

- Giấy quan hệ gia đình

- Giấy chứng nhận mang quốc tịch nước ngoài (Cha, mẹ,h.s –hộ chiếu)

- Giấy chứng minh người nước ngoài do Hàn Quốc cấp (học sinh, cha, mẹ hoặc người có liên quan )

- Chứng chỉ năng lực Hàn Quốc (TOPIK)

 

 

 

Xác nhận tài chính

Giấy xác định được tài chính trong tài khoản của người nộp đơn hoặc người bảo lãnh tài chính (khoảng 10,000$ trong tài khoản)  hay giấy nhận chuyển khoản/ chứng khoán

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hay giấy đang công tác của người bảo lãnh tài chính

Hóa đơn đóng các khoản thuế tài sản

Giấy cam kết chịu các chi phí học tập

Dành cho người rời khỏi Triều Tiên

- Giấy phép đăng ký dành cho người dân Triều Tiên (Do cán bộ quận huyện nơi người dân Triều Tiên cư trú cấp)

- Giấy chứng nhận học vấn (Được sở giáo dục xét duyệt chương trình học vấn của học sinh Triều Tiên đã hoàn thành có tương ứng với chương trình giáo dục 12 năm giảng dạy của Bộ giáo dục quy định ha không để xét tuyển)

*Những vấn để chú ý khi chuẩn bị hồ sơ

-Hồ sơ biên dịch sang tiếng Hàn công chứng

-Giấy chứng nhận học vấn tối thiểu: Dành cho những quốc gia ra nhập Apostille thì phải nộp giấy chứng nhận do Apostille cấp, còn những quốc gia không tham gia Apostille thì phải nộp giấy chứng nhận học vấn tối thiểu phải được chứng nhận bới Đại sứ quán Hàn Quốc hay lãnh sự quán Hàn Quốc trực thuộc quốc gia mình sinh sống hay chứng nhận của cơ quan đào tạo quốc tế.

-Học sinh tốt nghiệp các chương trình giáo dục tại Trung Quốc (học sinh tốt nghiệp) –‘Giấy chứng nhận tốt nghiệp cấp 3 (http://www.chsi.com.cn/)’ hay ‘Giấy tốt nghiệp đại học (http://www.cdgdc.edu.cn)’

-Tất cả các hồ sơ phải nộp bản chính. (Một vài trường hợp cần đối chứng)

-Trong khi xét tuyển ngoài các hồ sơ trên có thể cần bổ sung thêm một vài loại hồ sơ khác.

*Có thể vào website của trường phần tư liệu nhập học để download các mẫu quy định của trường.

*Trong khi xét tuyển ngoài các hồ sơ trên có thể cần bổ sung thêm một vài loại hồ sơ khác.

Học bổng đặc biệt dành cho sinh viên quốc tế

Phân loại

Đối tượng nhận học bổng

Nội dung

Sinh viên năm thứ 1

- Dành cho tất cả sinh viên quốc tế (Ngoại trừ sinh viên mang quốc tịch Hàn Quốc)

- Những sinh viên có chứng nhận TOPIK từ cấp 3 trở lên, tùy từng cấp bậc mà nhận học bổng khác nhau.

- Những sinh viên có chứng chỉ tiếng Anh với số điểm như sau (550 TOEFL, 210 IBT,5.5 IELTS, 550 TEPS) hay bằng chứng chỉ tiếng Anh quốc gia thì cũng có thể nhận được học bổng

Cấp 3 TOPIK

Giảm 50% học phí

Cấp 4 TOPIK

Giảm 55% học phí

Cấp 5 TOPIK trở lên

Giảm 60% học phí

Chứng chỉ tiếng Anh

Giảm 50% học phí

Sinh viên từ năm thứ 2 trở đi

- Tùy thuộc vào học lực của kỳ trước mà được nhận học bổng khác nhau

- Số điểm số học trong học kỳ

- Học kỳ 2 của năm thứ nhất: học sinh hoàn thành 12 tín chí/kỳ trở lên trong học kỳ trước

- Năm thứ 2 -3: học sinh hoàn thành 18 tín chỉ/kỳ trở lên trong học kỳ trước

- Năm thứ 4: Học sinh hoàn thành 15 tín chỉ/kì trở lên trong học kỳ trước

- Học lực từ 4.2 trở lên và xếp hạng nhất trong khoa mình đang học thì được miễn 100% phí kí túc (bao gồm phòng 4 người và phí ăn uống)

Tiêu chuẩn học lực

% Giảm học phí

Từ 4.2 trở lên

100%

Từ 4.0 – 4.2

80%

Từ 3.6 – 4.0

60%

Từ 3.0 -  3.6

40%

Từ 2.5 – 3.0

20%

- Phải đóng lệ phí nhập học

- Quỹ học bổng có thể thay đổi theo nội quy của trường

- Chi tiết cụ thể lên quan đến học bổng được dựa vào chính sách quý học bổng của trường.